
Câu lệnh if
Chỉ kiểm tra một điều kiện trong if và nếu đúng (true) sẽ thực hiện câu lệnh bên trong if
Cú pháp
[code lang="cs"]// Cú pháp
bool dieuKien = false;
if (dieuKien)
{
// code
}
[/code]
Ví dụ:
[code lang="cs"]
// Ví dụint tuoi = 20;
if(tuoi >= 18)
{
System.Console.WriteLine("Bạn là người lớn !");
}
[/code]
Có hai khả năng có thể xảy ra, hoặc là thoả điêu kiện if, thực hiện câu lệnh trong if hoặc là không thoả sẽ thực hiện câu lệnh trong else
[code lang="cs"]
// Ví dụ
int tuoi = 17;
if (tuoi >= 18)
{
System.Console.WriteLine("Bạn là người lớn !");
}
else
{
System.Console.WriteLine("Bạn là trẻ em !");
}
Câu lệnh if - else
[code lang="cs"]
// Ví dụ
int tuoi = 17;
if (tuoi >= 18)
{
System.Console.WriteLine("Bạn là người lớn !");
}
else
{
System.Console.WriteLine("Bạn là trẻ em !");
}
[/code]

if (score >= 8.5)
{
System.Console.WriteLine("Loại giỏi");
}
else if (score >= 6.5 && score < 8.5)
{
System.Console.WriteLine("Loại khá");
}
else
{
System.Console.WriteLine("Loại trung bình");
}
Câu lệnh if - else if - else
Nếu có nhiều trường hợp, >2 trường hợp sẽ dùng để kiểm tra lần lượt từng nhánh if tiếp theo, nếu thoả sẽ không đi tiếp mà thực hiện trong nhánh if thoả mãn rồi dừng lại. nếu không có nhánh if nào thoả thì sẽ thực hiện lệnh trong else
[code lang="cs"]
double score = 7.5;if (score >= 8.5)
{
System.Console.WriteLine("Loại giỏi");
}
else if (score >= 6.5 && score < 8.5)
{
System.Console.WriteLine("Loại khá");
}
else
{
System.Console.WriteLine("Loại trung bình");
}
[/code]
Các viết ngắn gọn
nếu các lệnh nằm trong if, else if hoặc else chỉ có một lệnh thì không cần cặp dấu {}
Ví dụ
[code lang="cs"]
double score = 7.5;
if (score >= 8.5)
System.Console.WriteLine("Loại giỏi");
else if (score >= 6.5 && score < 8.5)
System.Console.WriteLine("Loại khá");
else
System.Console.WriteLine("Loại trung bình");
double score = 7.5;
if (score >= 8.5)
System.Console.WriteLine("Loại giỏi");
else if (score >= 6.5 && score < 8.5)
System.Console.WriteLine("Loại khá");
else
System.Console.WriteLine("Loại trung bình");
[/code]